TLE-oj Cup Round 5 - Biến đổi xâu
Cho hai xâu s và t. Với mỗi một thao tác, bạn có thể xóa một ký tự trong s hoặc chèn một ký tự vào vị trí bất kỳ trong s. Đếm số lượng thao tác ít nhất để biến đổi xâu s thành xâu t.
Input, Output và Subtasks
Input: (TRANS.inp)
- Dòng đầu tiên chứa xâu ký tự s.
- Dòng thứ hai chứa xâu ký tự t.
Output: (TRANS.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán.
Subtasks
- Subtask 1 (30\%): Xâu s và xâu t có độ dài không quá 20.
- Subtask 2 (30\%): Xâu s và xâu t có độ dài không quá 2000.
- Subtask 3 (40\%): Xâu s và xâu t có độ dài không quá 10000.
Sample
Input (TRANS.inp)
nguyenkhanhphuc
danghuyhau
Output (TRANS.out)
11
Notes
- Xóa các ký tự thứ 5 đến thứ 7 trong xâu s mất ba thao tác, ta được s =
nguyhanhphuc. - Chèn các ký tự
davào vị trí đầu tiên của xâu s mất hai thao tác, ta được s =danguyhanhphuc. - Chèn ký tự
hvào vị trí thứ 5 trong xâu s mất một thao tác, ta được s =danghuyhanhphuc. - Xóa các ký tự thứ 14 đến thứ 17 trong xâu s mất bốn thao tác, ta được s =
danghuyhauc. - Xóa ký tự thứ 12 trong xâu s mất một thao tác, ta được s =
danghuyhau.
TLE-oj Cup Round 6 - Khử nguyên tố
Hôm nay, thầy giáo trên lớp của đã đưa ra một bài toán với độ khó xấp xỉ 3000 (cụ thể là 800
) codeforces, với phần thưởng cho người đầu tiên giải được là một cặp vé xem phim. Bài toán có nội dung như sau:
Định nghĩa f(i) = \frac{i}{p^{V_p(i)}}. Tính f(1) + f(2) + ... + f(n). Vì kết quả có thể rất lớn nên chỉ cần in ra kết quả đó sau khi chia lấy dư cho 10^9+7.
Do mới học code nên không thể giải được bài toán siêu khủng này. Em liền đưa bài toán này cho , người mà em luôn đối xử trên cả tình bạn, với hy vọng có thể cùng nhau giành được một cặp vé xem phim chung. Tuy nhiên, , người đã có hai giải Nhất THTQG, lại chỉ giải được bài toán này với p = 2. Thất vọng, đành tìm đến sự trợ giúp của , người cũng đã có một giải Nhất THTQG, nhưng thật không may, lại không nghiên cứu sâu về toán nên không biết V_p(i) là gì. Bạn có thể giúp giải được bài toán này để giành lấy cặp vé xem phim hay không?
(Biết rằng: V_p(i), hay lũy thừa của p trong i, được định nghĩa trong bài tập này là số nguyên không âm y lớn nhất không vượt quá 10^{18} sao cho i \vdots p^y. Ví dụ: Ta có V_2(4) = 2 do 4\vdots 2^2 nhưng không chia hết cho 2^3. Do đó f(4) = \frac{4}{2^2} = 1).
Giới hạn: n, p \le 10^{18}.
Input, Output và Subtasks
Input: (KNT.inp)
- Một dòng duy nhất gồm hai số nguyên dương n và p.
Output: (KNT.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán.
Subtasks
- Subtask 1 (10\%): n \le 10^6.
- Subtask 2 (10\%): p = 1, n \le 10^9.
- Subtask 3 (10\%): p = 1.
- Subtask 4 (15\%): n \le 10^9.
- Subtask 5 (15\%): trường hợp đặc biệt mà làm được.
- Subtask 6 (20\%): p là số nguyên tố không vượt quá 10^9.
- Subtask 6 (20\%): Không có giói hạn gì thêm.
Sample
Input (KNT.inp)
5 2
Output (KNT.out)
11
Notes
- Ta có f(1) = f(2) = f(4) = 1, f(3) = 3, f(5) = 5. Do đó kết quả là 1 + 1 + 3 + 1 + 5 = 11.
TLE-oj Cup Round 5 - Xoay xâu
Cho một xâu s có độ dài n chỉ gồm các chữ cái la tinh thường. Định nghĩa một thao tác xoay xâu s là một thao tác biến xâu s_1s_2...s_n thành s_ns_1...s_{n-1}, hay nói cách khác, là chuyển ký tự cuối cùng của s lên đầu xâu. Gọi F_i là xâu s sau khi xoay được i thao tác. Hỏi rằng trong đa tập gồm các xâu F_0, F_1, ..., F_{n - 1}, xâu F_0 đứng thứ bao nhiêu về thứ tự từ điển (các xâu bằng nhau sẽ có thứ tự từ điển giống nhau).
Input, Output và Subtasks
Input: (STRINGROT.inp)
- Một dòng duy nhất chứa xâu ký tự s.
Output: (STRINGROT.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán.
Subtasks
- Subtask 1 (20\%): Xâu s có độ dài không quá 100.
- Subtask 2 (20\%): Xâu s có độ dài không quá 1000.
- Subtask 3 (20\%): Xâu s có độ dài không quá 10000.
- Subtask 4 (20\%): Xâu s có độ dài không quá 100000.
- Subtask 5 (20\%): Xâu s có độ dài không quá 1000000.
Sample 1
Input (STRINGROT.inp)
bca
Output (STRINGROT.out)
2
Notes
- Ta có F_0 = bca, F_1 = cab, F_2 = abc. Do đó F_0 đứng thứ hai về thứ tự từ điển.
Sample 2
Input (STRINGROT.inp)
baba
Output (STRINGROT.out)
3
Notes
- Ta có F_0 = baba, F_1 = abab, F_2 = baba, F_3 = abab. Do đó F_0 đứng thứ ba về thứ tự từ điển.
Tổng của các hoán vị (HSG9 ĐN 2022)
Cho trước một số tự nhiên x có n chữ số và không có 2 chữ số nào giống nhau. Người ta thay đổi trật tự các chữ số của x cho nhau để được một số tự nhiên mới cũng có n chữ số và mỗi số mới này được gọi là một hoán vị của số x.
Yêu cầu: Tính tổng của số x và tất cả các hoán vị của x.
Sample
Input (THV.INP)
123
Output (THV.OUT)
1332
Giải thích
Tổng của số 123 và các hoán vị của nó là
123+312+213+231+132+321=1332
Giới hạn
- Có 30\% test tương ứng với số x có từ 2 đến 3 chữ số;
- Có 20\% test tương ứng với số x có từ 4 đến 5 chữ số;
- Có 30\% test tương ứng với số x có từ 6 đến 8 chữ số;
- Có 20\% test tương ứng với số x có từ 9 đến 10 chữ số.
Số nguyên tố đối xứng (HSG9 ĐN 2022)
Một số được gọi là số nguyên tố đối xứng nếu nó là một số nguyên tố và khi đọc số này từ trái sang phải hay từ phải sang trái đều như nhau. Chẳng hạn 131 là số nguyên tố đối xứng.
Yêu cầu: Cho trước một số nguyên dương x. Hãy tính xem có bao nhiêu số nguyên tố đối xứng lớn hơn 10 và bé hơn x.
Sample
Input (NTDX.INP)
150
Output (NTDX.OUT)
3
Giải thích
Có 3 số nguyên tố đối xứng lớn hơn 10 là 131; 101 và 11
Giới hạn
- Có 50\% test tương ứng x\leq 10^4; 20\% test tương ứng với 10^4<x\leq 10^6; 30\% test tương ứng với 10^6<x\leq 10^{10}
Đếm ký tự (HSG9 ĐN 2022)
Yêu cầu: Nhập từ bàn phím một xâu kí tự S. Hãy đếm và in ra màn hình số lượng kí tự xuất hiện ít nhất 2 lần trong xâu kí tự S (có phân biệt chữ hoa và chữ thường).
Sample
Standard Input
abcbMbdmccccd
Standard Output
3
Giải thích
Có 3 kí tự xuất hiện ít nhất 2 lần trong xâu S là: b, c, và d.
Giới hạn
- Xâu S có không quá 255 kí tự.
Ước thực sự lớn nhất (HSG9 ĐN 2022)
Số tự nhiên y được gọi là một ước thực sự của số tự nhiên x nếu x chia hết cho y và x>y.
Yêu cầu: Nhập vào bàn phím một số nguyên dương x (với x>1), hãy tìm và in ra màn hình số y là ước thực sự lớn nhất của số x.
Sample
Standard Input
10
Standard Output
5
Giới hạn
- Có 70\% test tương ứng với x\leq 10^6;
- Có 20\% test tương ứng với 10^6<x\leq 10^8;
- Có 10\% test tương ứng với 10^8<x\leq 10^9.
TLE-oj Cup Round 5 - Bàn cờ bằng nhau
thích chơi cờ vua. Cậu đã tạo ra n bàn cờ có kích thước k\cdot k, được biểu diễn dưới dạng dãy a 2 chiều với đặc điểm như sau:
- a[i][j]=0: Ô đó không có quân cờ
- a[i][j]=1: Ô đó có quân cờ
Tuy nhiên, sau khi chơi, có thể có các bàn cờ giống nhau. cần các bạn đếm số cặp bàn cờ giống nhau. Hai bàn cờ được coi là giống nhau khi một bàn cờ có thể xoay sao cho ra được bàn cờ còn lại
Input, Output và Subtasks
Input: (CHESS.inp)
- Dòng đầu tiên gồm 2 số n và k (n\le 5\cdot 10^4,k\le 30)
- Sau đó là n block mô phỏng bàn cờ:
- Để dễ biểu diễn, bàn cờ sẽ được mô phỏng với mảng b gồm n số x\text{ }(x<2^k)
- Bàn cờ sẽ được biểu diễn dựa vào mảng b như sau: Nếu bit thứ j từ trái sang của phần tử thứ i trong mảng b bằng 1 thì a[i][j]=1, ngược lại đặt a[i][j]=0
Output: (CHESS.out)
- Xuất ra duy nhất 1 số là số cặp bàn cờ vua giống nhau
Subtasks
- Subtask 1 (20\%): n\le 5000,k\le 3.
- Subtask 2 (20\%): k\le 8
- Subtask 3 (20\%): n\le 500.
- Subtask 4 (20\%): n\le 5000
- Subtask 5 (20\%): Không có ràng buộc gì thêm
Sample
Input (CHESS.inp)
4 3
2 5 0
2 1 2
6 1 4
5 1 2
Output (CHESS.out)
2
Notes
Bàn cờ thứ nhất:
010
101
000
Bàn cờ thứ hai:
010
001
010
Bàn cờ thứ ba:
110
001
100
Bàn cờ thứ tư:
101
001
010
TLE-oj Cup Round 4 - Đếm số ước
Cho ba số nguyên dương l, r, k, hãy đếm số lượng số nguyên dương i sao cho l \le i \le r và i có đúng k ước nguyên dương phân biệt.
Input, Output và Subtasks
Input: (CNTDIV.inp)
- Một dòng duy nhất gồm ba số nguyên dương l, r, k (k \le 512).
Output: (CNTDIV.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán.
Subtasks
- Subtask 1 (20\%): l, r \le 2000.
- Subtask 2 (20\%): l, r \le 2 \times 10^5.
- Subtask 3 (30\%): l, r \le 2 \times 10^6.
- Subtask 4 (30\%): l, r \le 2 \times 10^7.
Sample
Input (CNTDIV.inp)
1 50 3
Output (CNTDIV.out)
4
Notes
- Có các số sau trong khoảng từ 1 đên 50 có 3 ước nguyên dương phân biệt: 4, 9, 25, 49.
TLE-oj Cup Round 4 - Xếp vua
Quân Vua trong bàn cờ vua có thể đi từ một ô đến 8 ô kề cạnh hoặc kề đỉnh với ô nó đang đứng. Hai quân Vua được xem là tấn công nhau khi và chỉ khi từ vị trí của quân Vua này có thể di chuyển đến vị trí của quân Vua kia trong một nước đi.
Nhiệm vụ của bạn là đếm số cách xếp những quân Vua trên bàn cờ n\times m sao cho không có hai quân Vua nào tấn công nhau (có thể xếp bao nhiêu cũng được, kể cả không xếp)
Input, Output và Subtasks
Input: (KING.inp)
- Dòng đầu tiên gồm duy nhất 2 số n và m (1\le n\le 10, 1\le m\le 10^3).
Output: (KING.out)
- Xuất ra duy nhất 1 số là kết quả của bài toán sau khi chia lấy dư cho 10^9+7.
Subtasks
- Subtask 1 (15\%): n,m \le 5.
- Subtask 2 (25\%): n,m \le 10.
- Subtask 3 (30\%): m \le 100.
- Subtask 4 (30\%): Không có ràng buộc gì thêm.
Sample
Input (KING.inp)
2 3
Output (KING.out)
11
Notes
Các cách xếp vua:
000 | 100 | 010 | 001 | 000 | 000 | 000 | 101 | 100 | 001 | 000
000 | 000 | 000 | 000 | 100 | 010 | 001 | 000 | 001 | 100 | 101
Sample
Input (KING.inp)
3 3
Output (KING.out)
35
Sample
Input (KING.inp)
4 7
Output (KING.out)
16334
TLE-oj Cup Round 4 - Quân Hậu k chiều
Trên một bàn cờ vua k chiều, với kích thước được định trước bởi một dãy số nguyên a_1, a_2, ..., a_k, với ý nghĩa là ở chiều thứ i có a_i ô, có đặt một quân Hậu ở vị trí (b_1, b_2, ..., b_k). Quân Hậu có thể di chuyển đến các ô cùng hàng hoặc cùng đường chéo với nó. Cùng hàng nghĩa là tồn tại giá trị i sao cho c_i \neq b_i và c_j = b_j\ \forall j \neq i. Cùng đướng chéo có nghĩa là |c_1 - b_1| = |c_2 - b_2| = ... = |c_k - b_k|. Đếm số ô mà quân Hậu có thể di chuyển đến trong một nước đi.
Input, Output và Subtasks
Input: (KDQUEEN.inp)
- Dòng đầu tiên gồm số nguyên dương 2 \le k \le 10^5 là số chiều của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương a_1, a_2, ..., a_k, a_i \le 10^9 mô tả kích thước của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương b_1, b_2, ..., b_k, b_i \le a_i mô tả vị trí của quân Hậu.
Output: (KDQUEEN.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán sau khi chia lấy dư cho 10^9+7.
Subtasks
- Subtask 1 (10\%): k = 2.
- Subtask 2 (15\%): k \le 5, a_i \le 10.
- Subtask 3 (15\%): k \le 5, a_i \le 100.
- Subtask 4 (15\%): k \le 1000, a_i \le 1000.
- Subtask 5 (20\%): a_i \le 10^5.
- Subtask 6 (25\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (KDQUEEN.inp)
3
3 3 3
1 2 3
Output (KDQUEEN.out)
8
Notes
Các ô đi được là: (3, 2, 3); (2, 2, 3); (1, 1, 3); (1, 2, 1); (1, 3, 3); (1, 2, 2); (2, 1, 2); (2, 3, 2).
TLE-oj Cup Round 4 - Quân Mã k chiều
Trên một bàn cờ vua k chiều, với kích thước được định trước bởi một dãy số nguyên a_1, a_2, ..., a_k, với ý nghĩa là ở chiều thứ i có a_i ô, có đặt một quân Mã ở vị trí (b_1, b_2, ..., b_k).
Trong mỗi nước đi, quân Mã sẽ thực hiện thao tác sau:
- Chọn hai chiều i và j.
- Thực hiện nước đi hình chữ L như trên bàn cờ hai chiều.
Tổng quát hóa, quân Mã có thể đi được đến ô (c_1, c_2, ..., c_k) khi và chỉ khi thỏa mãn hai điều kiện sau:
- |c_1 - b_1| + |c_2 - b_2| + ... + |c_k - b_k| = 3.
- max(|c_1 - b_1|, |c_2 - b_2|, .., |c_k - b_k|) = 2.
Đếm số ô mà quân Mã đến được trong một nước đi.
Input, Output và Subtasks
Input: (KDKNIGHT.inp)
- Dòng đầu tiên gồm số nguyên dương 2 \le k \le 10^5 là số chiều của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương a_1, a_2, ..., a_k, a_i \le 10^9 mô tả kích thước của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương b_1, b_2, ..., b_k, b_i \le a_i mô tả vị trí của quân Mã.
Output: (KDKNIGHT.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán sau khi chia lấy dư cho 10^9+7.
Subtasks
- Subtask 1 (20\%): k = 2.
- Subtask 2 (20\%): min(a_i - b_i, b_i) \ge 3.
- Subtask 3 (30\%): k \le 1000, a_i \le 1000.
- Subtask 4 (30\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (KDKNIGHT.inp)
3
3 3 3
1 2 3
Output (KDKNIGHT.out)
6
Notes
Các ô đi được là: (2, 2, 1); (3, 2, 2); (3, 3, 3); (3, 1, 3); (1, 3, 1); (1, 1, 1).
TLE-oj Cup Round 4 - Quân Xe k chiều
Trên một bàn cờ vua k chiều, với kích thước được định trước bởi một dãy số nguyên a_1, a_2, ..., a_k, với ý nghĩa là ở chiều thứ i có a_i ô, có đặt một quân Xe ở vị trí (b_1, b_2, ..., b_k). Quân Xe có thể di chuyển đến các ô cùng hàng với nó, nghĩa là các ô (c_1, c_2, ..., c_k) sao cho tồn tại giá trị i sao cho c_i \neq b_i và c_j = b_j\ \forall j \neq i. Đếm số ô mà quân Xe có thể di chuyển đến trong một nước đi.
P/s: Đơn giản hóa cách đi của quân Xe như sau: Chọn một chiều i cố định và thay đổi giá trị b_i thành giá trị mới, giữ nguyên các giá trị còn lại.
Input, Output và Subtasks
Input: (KDROOK.inp)
- Dòng đầu tiên gồm số nguyên dương 2 \le k \le 10^5 là số chiều của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương a_1, a_2, ..., a_k, a_i \le 10^9 mô tả kích thước của bàn cờ.
- Dòng tiếp theo gồm k số nguyên dương b_1, b_2, ..., b_k, b_i \le a_i mô tả vị trí của quân Xe.
Output: (KDROOK.out)
- Một dòng duy nhất là kết quả bài toán sau khi chia lấy dư cho 10^9+7.
Subtasks
- Subtask 1 (25\%): k = 2.
- Subtask 2 (25\%): k \le 5, a_i \le 10.
- Subtask 6 (50\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (KDROOK.inp)
3
3 3 3
1 2 3
Output (KDROOK.out)
6
Notes
Các ô đi được là: (3, 2, 3); (2, 2, 3); (1, 1, 3); (1, 2, 1); (1, 3, 3); (1, 2, 2).
Số tiêu chuẩn
Ta gọi số nguyên M là số tiêu chuẩn nếu có có dạng M=2^x+2^y, với x,y là hai số nguyên không âm phân biệt.
Bạn có một số nguyên dương N. Trong một bước bạn có thể tăng hoặc giảm N đi 1.
Yêu cầu: Tính số bước ít nhất để biến N thành số tiêu chuẩn.
Input, Output và Scoring
Input (STNUM.inp)
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương T ứng với số test (1\leq T\leq 10^5).
- Trong T dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm một số nguyên N (1\leq N\leq 10^9).
Output (STNUM.out)
- In ra kết quả các test trên mỗi dòng.
Sample
Input (STNUM.inp)
3
10
22
4
Output (STNUM.out)
0
2
1
Notes
- Số 10=2^1+2^3 là một số tiêu chuẩn nên không cần dùng thao tác nào.
- Số 22 cần 2 thao tác để đưa về số 20=2^2+2^4.
- Số 4 cần 1 thao tác để đưa về số 5=2^0+2^2.
TLE-oj Cup Round 3 - Tổng bằng không
Cho một dãy số nguyên a_1, a_2, ..., a_n và q truy vấn, mỗi truy vấn gồm hai số nguyên dương l, r, hãy tìm số bộ ba số nguyên a_i, a_j, a_k sao cho l \le i < j < k \le r và a_i + a_j + a_k = 0.
Input, Output và Subtasks
Input: (TRIPLE.inp)
- Dòng đầu tiên gồm hai số nguyên dương n \le 5000 và q \le 10^5.
- Dòng tiếp theo gồm n số nguyên dương a_1, a_2, ..., a_n (|a_i| \le 10^6).
- q dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm hai số nguyên dương l, r mô tả mỗi truy vấn.
Output: (TRIPLE.out)
- Gồm q dòng, dòng thứ i là kết quả truy vấn thứ i.
Subtasks
- Subtask 1 (10\%): n, q \le 100.
- Subtask 2 (10\%): |a_i| \le 10.
- Subtask 3 (10\%): n, q \le 500.
- Subtask 4 (15\%): n \le 500.
- Subtask 5 (15\%): n, q \le 2000.
- Subtask 6 (15\%): n \le 2000.
- Subtask 7 (25\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (TRIPLE.inp)
7 3
2 0 -1 1 -2 3 3
1 5
2 4
1 7
Output (TRIPLE.out)
2
1
4
Notes
- Trong dãy có các bộ (i, j, k) sau thỏa mãn a_i + a_j + a_k = 0:
- (1, 2, 5).
- (2, 3, 4).
- (3, 5, 6).
- (3, 5, 7).
TLE-oj Cup Round 3 - Nhảy về không
Bạn được cho một số nguyên dương n. Với mỗi thao tác, bạn trừ n cho tổng các chữ số của nó. Đếm số thao tác cần thiết để có n = 0.
Bạn phải trả lời q truy vấn như vậy.
P/s: Bài này có giới hạn bộ nhớ là 600000KB (600 nghìn kilobytes).
Input, Output và Subtasks
Input: (COUNTSUB.inp)
- Dòng đầu tiên là số nguyên dương q \le 10^5.
- q dòng tiếp theo, mỗi dòng là một số nguyên dương n \le 10^9.
Output: (COUNTSUB.out)
- Gồm q dòng, dòng thứ i là kết quả truy vấn thứ i.
Subtasks
- Subtask 1 (15\%): q = 1.
- Subtask 2 (15\%): n \le 10^5.
- Subtask 3 (20\%): n \le 10^6.
- Subtask 4 (20\%): n \le 10^8.
- Subtask 5 (30\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (COUNTSUB.inp)
3
18
19
20
Output (COUNTSUB.out)
2
2
3
Notes
- Ở testcase đầu tiên, 18 - 9 = 9 và 9 - 9 = 0.
- Ở testcase thứ hai, 19 - 10 = 9 và 9 - 9 = 0.
- Ở testcase thứ ba, 20 - 2 = 18, 18 - 9 = 9 và 9 - 9 = 0.
TLEoj Contest #02 - Nhảy về không (bản khó)
Bạn được cho một số nguyên dương n. Với mỗi thao tác, bạn trừ n cho tổng các chữ số của nó. Đếm số thao tác cần thiết để có n = 0.
Bạn phải trả lời q truy vấn như vậy.
P/s: Bài này có giới hạn bộ nhớ là 600000KB (600 nghìn kilobytes).
Input, Output và Subtasks
Input: (bàn phím)
- Dòng đầu tiên là số nguyên dương q \le 10^5.
- q dòng tiếp theo, mỗi dòng là một số nguyên dương n \le 10^{18}.
Output: (màn hình)
- Gồm q dòng, dòng thứ i là kết quả truy vấn thứ i.
Subtasks
- Subtask 1 (12\%): q = 1,n\le 10^9.
- Subtask 2 (12\%): n \le 10^5.
- Subtask 3 (16\%): n \le 10^6.
- Subtask 4 (16\%): n \le 10^8.
- Subtask 5 (24\%): n \le 10^9.
- Subtask 6 (20\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (bàn phím)
3
18
19
20
Output (màn hình)
2
2
3
Notes
- Ở testcase đầu tiên, 18 - 9 = 9 và 9 - 9 = 0.
- Ở testcase thứ hai, 19 - 10 = 9 và 9 - 9 = 0.
- Ở testcase thứ ba, 20 - 2 = 18, 18 - 9 = 9 và 9 - 9 = 0.
TLE-oj Cup Round 3 - Xếp hậu
Cho bàn cờ vua có kích cỡ n\times n, bạn cần tìm một cách xếp n quân hậu trên bàn cờ sao cho không có quân hậu nào tấn công nhau.
Input, Output và Scoring
Input (QUEENS.inp)
- Dòng đầu tiên gồm duy nhất một số nguyên dương n (1\leq n\leq 80).
Output (QUEENS.out)
- Nếu tồn tại một cách xếp, in ra
YES. n dòng sau đó, dòng thứ i in ra hai số x_i, y_i, tương ứng với vị trí của quân hậu thứ i. - Nếu không tồn tại một cách xếp, in ra
NO.
Scoring
Bộ test có 80 test, test thứ i có n=i, chia thành 5 subtasks:
- Subtask 1: n \le 5.
- Subtask 2: n \le 10.
- Subtask 3: n \le 20.
- Subtask 4: n \le 40.
- Subtask 5: n \le 80.
Sample
Input (QUEENS.inp)
4
Output (QUEENS.out)
YES
1 2
2 4
3 1
4 3
Notes

Input (QUEENS.inp)
3
Output (QUEENS.out)
NO
TLE-oj Cup Round 2 - GCD khác một
Bạn được cho một dãy số nguyên dương a_1, a_2, ..., a_n. Với mỗi thao tác, bạn được phép tăng hoặc giảm một phần tử bất kỳ 1 đơn vị. Tìm số thao tác ít nhất để làm cho dãy sau khi biến đổi có ước chung lớn nhất lớn hơn 1.
Input, Output và Subtasks
Input (GCDONE.inp)
- Dòng đầu tiên là một số nguyên dương n \le 10^5 - số phần tử của dãy.
- Dòng tiếp theo gồm n phần tử a_1, a_2, ..., a_n, 1 \le a_i \le 10^7.
Output (GCDONE.out)
- Một dòng duy nhất gồm kết quả bài toán - số thao tác biến đổi ít nhất để ước chung lớn nhất của dãy thu được lớn hơn 1.
Subtasks
- Subtask 1 (5\%): n \le 10.
- Subtask 2 (5\%): a_i \le 2.
- Subtask 3 (10\%): a_i \le 3.
- Subtask 4 (10\%): a_i \le 1000.
- Subtask 5 (15\%): n, a_i \le 10^4.
- Subtask 6 (15\%): n \le 1000.
- Subtask 7 (20\%): a_i \le 10^5.
- Subtask 8 (20\%): Không có giới hạn gì thêm.
Sample
Input (GCDONE.inp)
5
5 11 15 20 23
Output (GCDONE.out)
3
Notes
- Cần 3 thao tác để biến đổi dãy ban đầu thành (5, 11 - 1, 15, 20, 23 + 2) có ước chung lớn nhất là 5.